rã rượi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Bơ phờ, tỏ vẻ buồn bã, mệt mỏi: "rã rượi" dùng để miêu tả trạng thái mệt mỏi, uể oải, thiếu sức sống đến mức có thể nhìn thấy rõ qua dáng vẻ bên ngoài.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Thức ba đêm liền, rã rượi cả người. (Sau ba đêm thức liên tục, cả người trở nên bơ phờ, mệt mỏi.)
- Sau chuyến đi dài, anh ấy về nhà với vẻ mặt rã rượi. (Sau chuyến đi dài, anh ấy trở về nhà với khuôn mặt đầy vẻ mệt mỏi.)
- Cơn mưa rào làm những cánh hoa rã rượi. (Cơn mưa rào khiến những cánh hoa trở nên héo rũ, thiếu sức sống.)
Các cách sử dụng nâng cao
"rã rượi người": cảm thấy toàn thân mệt mỏi, rã rời.
- Làm việc quá sức khiến tôi rã rượi người. (Làm việc quá sức khiến tôi cảm thấy toàn thân mệt mỏi, rã rời.)
"nói với giọng rã rượi": nói với giọng điệu buồn bã, chán nản và thiếu sinh khí.
- Cô ấy trả lời điện thoại với giọng rã rượi. (Cô ấy trả lời điện thoại bằng một giọng nói buồn bã, mệt mỏi.)
Biến thể và từ gần giống
Rã rời (tính từ): mệt mỏi đến mức cảm thấy các khớp xương như muốn rời ra, thường dùng để nhấn mạnh cảm giác thể chất.
- Sau trận ốm, tôi thấy người rã rời. (Sau trận ốm, tôi cảm thấy cơ thể mệt mỏi vô cùng.)
Bơ phờ (tính từ): mệt mỏi, thiếu sức sống, thất thần (gần nghĩa với "rã rượi").
- Anh ta bước vào với vẻ mặt bơ phờ. (Anh ta bước vào với vẻ mặt mệt mỏi, thất thần.)
Từ đồng nghĩa
- Mệt mỏi: cảm thấy thiếu năng lượng, sức lực.
- Uể oải: trạng thái lười biếng, chậm chạp do mệt mỏi.
- Héo hon: (thường dùng cho thực vật hoặc nghĩa bóng) trông tiều tụy, thiếu sức sống.
Từ trái nghĩa
- Sảng khoái: cảm thấy tươi tỉnh, khỏe khoắn.
- Mạnh mẽ: có nhiều sức lực, sinh khí.
- Hăng hái: nhiệt tình, tràn đầy năng lượng.
Thành ngữ liên quan
- "Rã rượi như cây chuối sau mưa": (thành ngữ so sánh) miêu tả vẻ ngoài ủ rũ, xơ xác, thiếu sức sống.
- Thất bại liên tiếp khiến tinh thần anh ấy rã rượi như cây chuối sau mưa. (Những thất bại liên tiếp khiến tinh thần anh ấy trở nên ủ rũ, tiều tụy.)
- Bơ phờ, tỏ vẻ buồn bã, mệt mỏi: Thức ba đêm liền, rã rượi cả người.